KHUYẾN CÁO: SỬ DỤNG KALI CLORID ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRONG LÂM SÀNG

19/04/2018

     KHUYẾN CÁO: Sử dụng Kali Clorid đường truyền tĩnh mạch trong lâm sàng     

     Cơ quan Quản lý Dược Pháp (ANSM) đã nhận được những báo cáo về sai sót thuốc, đặc biệt liên quan đến việc sử dụng trực tiếp dung dịch đậm đặc Kali Chloride (KCl) không pha loãng. Những sai sót này có thể gây ra hậu quả nặng nề, thậm chí tử vong cho bệnh nhân. Ngày 30/5/2017, Cơ quan Quản lý Dược Pháp đã ra thông báo nhắc nhở dung dịch ưu trương KCl phải được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch và chỉ sử dụng sau khi pha loãng.

     Xuất phát từ thực tế trên, Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đưa ra khuyến cáo: “Sử dụng Kali Clorid đường truyền tĩnh mạch trong lâm sàng” nhằm giúp việc sử dụng Kali Clorid trong thực hành lâm sàng hợp lý, an toàn và hiệu quả.

1. CHỈ ĐỊNH

Dung dịch Kali Chloride (KCl) được chỉ định trong điều trị giảm Kali máu ở mức độ nhẹ, vừa và nặng, trong việc điều chỉnh các rối loạn nước điện giải và cung cấp lượng Kali trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch.

2. LIỀU DÙNG

  • Phụ thuộc vào tình trạng giảm Kali của bệnh nhân:

+ Mức độ nhẹ đến trung bình (2,5 mmol/L: thường sử dụng chế phẩm Kali Clorid đường uống. Nếu không sử dụng được đường uống, truyền tĩnh mạch 20-40 mmol mỗi 4-6 giờ

+ Mức độ nặng (K+ ≤2,5 mmol/L)

+ Nếu có triệu chứng liệt cơ hoặc dấu hiệu nặng trên điện tim: truyền qua tĩnh mạch trung tâm 20-30mmol/giờ

+ Nếu không có yếu cơ và không có dấu hiệu nặng trên điện tim: Uống KCL 20-40 mmol mỗi 2-4 giờ và/hoặc truyền tĩnh mạch KCL 10 mmol/giờ

  • Liều dùng theo đối tượng:

+ Người lớn: Liều thông thường 40-80 mmol/24giờ. Liều tối đa: 200 mmol/24giờ. Trường hợp đặc biệt liều tối đa có thể lên tới 400 mmol/24giờ

+ Trẻ em: Liều thông thường 1-4mmol/Kg cân nặng/24giờ. Liều tối đa: 40mmol/24giờ

3. CÁCH DÙNG

KHÔNG tiêm bắp hoặc KHÔNG tiêm tĩnh mạch thuốc tiêm Kali Clorid nồng độ đậm đặc (hàm lượng 10%/10ml hoặc 10%/5ml)

3.1. Dung môi pha truyền tĩnh mạch: NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%

3.2. Tốc độ truyền

  • Người lớn: Tốc độ truyền tối đa 10 mmol/giờ
  • Trẻ em: Tốc độ truyền 0,5-1 mmol/kg cân nặng/giờ

Bảng 1. Bảng tham khảo tốc độ truyền tĩnh mạch Kali Clorid (KCL)

Lượng KCL

Lượng K+

Thể tích tối thiểu sau khi đã pha loãng bằng NaCL 0,9% hoặc Glucose 5%

Thời gian truyền ít nhất

1 g

13,4 mmol

250 mL

1 giờ

2 g

26,8 mmol

500 mL

2 giờ

3 g

40,2 mmol

1.000 mL

3 giờ

4 g

53,6 mmol

1.000 mL

4 giờ

 

4. MỘT SỐ KHUYẾN CÁO NHẰM GIẢM THIỂU SAI SÓT KHI SỬ DỤNG KALI CLORID ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

     Mặc dù đã thực hiện những biện pháp chỉnh sửa (thay đổi thông tin nhãn thuốc, thông tin thuốc tóm tắt và hướng dẫn sử dụng thuốc, phổ biến tờ áp-phích sử dụng,…). Cơ quan Quản lý Dược Pháp vẫn nhận thấy những nguy cơ sai sót thuốc về kỹ thuật pha thuốc và cách sử dụng thuốc, chẳng hạn như: tiêm tĩnh mạch trực tiếp, sai sót khi pha loãng hoặc sai sót tốc độ truyền. Do đó, Cơ quan Quản lý Dược Pháp đã bố trí ở các cơ sở y tế một bảng áp-phích về khuyến cáo sử dụng dung dịch KCl như sau:

a. Đối với bác sĩ kê đơn: Tuân thủ các nguyên tắc kê đơn

  • Ưu tiên dùng dạng uống cho bệnh nhân hạ Kali máu mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Ưu tiên kê đơn dạng túi đã được pha loãng trước.
  • Liều dùng: số g KCl cần truyền cho người lớn và số mmol/kg mỗi ngày đối với trẻ em:

                               1 g KCl = 13,4 mmol Kali

  • Tổng thể tích dung môi (NaCl 0,9% hoặc glucose 5%).
  • Truyền tĩnh mạch.
  • Tốc độ truyền: truyền tĩnh mạch chậm không vượt quá 1 g KCl/giờ
  • Đặc biệt chú ý áp dụng khuyến cáo phù hợp cho các bệnh nhân cần hạn chế dịch, bệnh nhi bệnh nhân trong hồi sức tích cực.
  • Kiểm tra tổng lượng KCl và tương tác với các thuốc làm tăng Kali máu.

b. Khuyến cáo dành cho điều dưỡng: Thuốc cần được pha loãng, truyền chậm

  • Đọc kỹ thông tin trên nhãn thuốc.
  • Không nên bị gián đoạn khi pha chế thuốc và nên kiểm tra lại chế phẩm nếu có thể.
  • Luôn pha loãng dung dịch ưu trương (nồng độ tối đa 4 g/L KCl hay 53,6 mmol/L Kali với người lớn) hoặc sử dụng một túi pha loãng trước.
  • Ghi trên nhãn liều lượng và tổng thể tích.
  • Truyền tĩnh mạch chậm có kiểm soát tốc độ (không vượt quá 1 g KCl/giờ hay 13,4 mmol kali/giờ với người lớn).
  • Giám sát các thông số lâm sàng và cận lâm sàng khi truyền.
  • Không tiêm tĩnh mạch trực tiếp và không bao giờ sử dụng thuốc theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

c. Khuyến cáo dành cho dược sĩ: Lưu trữ thuốc phù hợp

  • Ưu tiên việc cung cấp dung dịch được pha loãng trước.
  • Hạn chế tối đa việc lưu trữ các dung dịch KCl ưu trương tại khoa lâm sàng và thiết kế kế hoạch cung ứng phù hợp khi khẩn cấp.
  • Gắn nhãn cảnh báo ở nơi lưu trữ và đặt ở khu vực riêng với các dung dịch điện giải khác.

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1.  Nhà xuất bản Y Học (2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nội khoa
  2. Gahart B. L, Nazareno A. R (2014), Intravenous medications.
  3. Gray A, Wright J,..et (2011), Injectable drugs guide.
  4. Tờ hướng dẫn sử dụng
  5. Http://canhgiacduoc.org.vn/CanhGiacDuoc/DiemTin/727/ANSM
  6. Http://ansm.sante.fr/S-informer/Points-d-information-Points-d-information/Chlorure-de-potassium-par-voie-intraveineuse-et-erreursmedicamenteuses-rappel-des-regles-de-bon-usage-Point-d-Information

HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ