KHUYẾN CÁO "SỬ DỤNG NEXIUM TRONG CẤP CỨU XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN CẤP TÍNH KHÔNG DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA"

08/02/2018

KHUYẾN CÁO

Sử dụng Nexium trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

 

  

1. Cơ sở lý luận dùng thuốc ức chế tiết acid

  • Nội soi cầm máu có thể làm giảm nhưng không loại trừ được hoàn toàn nguy cơ chảy máu tái phát
  • Người ta đã chứng minh được pH trong dạ dày có liên quan chặt chẽ với việc hình thành và phân rã cục máu đông trong chảy máu do loét dạ dày tá tràng.

- HCl :        

+ Làm tăng phân rã nút tiểu cầu và làm giảm kết tập tiểu cầu tại các ổ loét đang chảy máu.

+ Làm tăng phân hủy cục máu đông do nó hoạt hóa pepsinogen dẫn tới tiêu sợi huyết ở các cục máu đông.

Khi pH > 6,5 sự phân hủy tiểu cầu và sợi fibrin trở nên không đáng kể do vậy khả năng tái xuất huyết giảm.

- Cùng với cầm máu qua nội soi, điều trị ức chế bài tiết HCl nhằm nâng pH > 6 được khuyến cáo như một biện pháp làm giảm nguy cơ xuất huyết tái phát, giảm nhu cầu phẫu thuật và giảm chi phí điều trị.

  • Trong các thuốc ức chế bài tiết axit, nhóm PPI được coi là có hiệu quả nhất đặc biệt là các PPI thế hệ mới.
  • Các PPI được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng cho đến nay là omeprazole, esomeprazole và pantoprazole và đều khuyến cáo sử dụng các thuốc PPI này liều 80mg tiêm TM + truyền TM 8mg/giờ trong 3 ngày.

2. Khuyến cáo sử dụng Nexium trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

     Từ kết quả của các thử nghiệm lâm sàng và khuyến cáo của Hội tiêu hóa Việt Nam, Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện khuyến cáo sử dụng Nexium trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa như sau:

a. Về phác đồ

     Ưu tiên sử dụng PPI đường tĩnh mạch: Liều dùng 80mg tiêm TM chậm + 8mg/giờ truyền liên tục trong 72 giờ, sau đó chuyển sang dạng uống với liều 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày tiếp theo.

b. Cách sử dụng Nexium trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

     Tiêm bolus TM chậm 80 mg (2 lọ Nexium 40mg), sau đó truyền liên tục với tốc độ 8mg/giờ, theo hướng dẫn sau:

  • Hoàn nguyên 2 lọ Nexium 40 mg với NaCL 0,9% (1 lọ hoàn nguyên với 5 ml NaCl 0,9%)
  • Pha loãng 2 lọ Nexium 40 mg sau khi hoàn nguyên với NaCL 0,9 % đủ 100 ml dung dịch NaCL 0,9%
  • Truyền tĩnh mạch 100 ml dung dịch trong khoảng 10 giờ (8mg/giờ) [Sử dụng bơm tiêm điện]
  • Lặp lại tiếp tục với mỗi lần truyền 2 lọ Nexium 40mg (pha đủ 100ml NaCl 0,9% và truyền trong khoảng 10 giờ), cho đến khi đủ 72 giờ
  • Sau đó, chuyển sang dạng uống (nếu bệnh nhân uống được) với liều 40 mg/ngày, tối thiểu trong 28 ngày

     Trên đây là khuyến cáo về việc "Sử dụng Nexium trong cấp cứu xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa". Khuyến cáo này giúp cho bác sĩ tham khảo trong quá trình kê đơn, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả.

     TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hội tiêu hóa Việt Nam (2009), Khuyến cáo xử trí xuất huyết tiêu hóa trên cấp tính không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa
  2. Https://www.medicines.org.uk/emc/product/43, truy cập ngày 29/01/2017
  3. Alistair Gray, et al. Injectable drugs guide, 2011, pp 325-326.
  4. Cook DJ, Guyatt GH, Salena BJ, et al. Endoscopic therapy for acute nonvariceal upper gastrointestinal hemorrhage: a meta-analysis. Gastroenterology 1992;102(1):139–48.
  5. Laine L, McQuaid KR. Endoscopic therapy for bleeding ulcers: an evidencebased approach based on meta-analyses of randomized controlled trials. Clin Gastroenterol Hepatol 2009;7(1):33–47.
  6. Leontiadis GI. The Role of PPIs in the Management of Upper Gastrointestinal Bleeding. Gastroenterol Clin N Am 38 (2009) 199–213
  7. Metz DC, Amer F, Hunt B, Vakily M, Kukulka MJ, Samra N. Lansoprazole regimens that sustain intragastric pH > 6.0: an evaluation of intermittent oral and continuous intravenous infusion dosages. Alimentary Pharmacology and Therapeutics 2006;23(7):985-995.
  8. Röhss K, Wilder Smith C, Kilhamn J, Fjellman M, Lind T. Suppression of gastric acid with intravenous esomeprazole and omeprazole: results of 3 studies in healthy subjects. International Journal of Clinical Pharmacology and Therapeutics 2007;45(6):345-54
  9. Sung JJY, Barkun A, Kuipers EJ, Mössner J, Jensen DM, Stuart R, Lau JY, Ahlbom H, Kilhamn J, Lind T. Intravenous esomeprazole for prevention of recurrent peptic ulcer bleeding. Annals of Internal Medicine 2009;150(7):455-64.
  10. Ruth M, Enbom H, Lundell L, Lönroth H, Sandberg N, Sandmark S. The effect of omeprazole or ranitidine treatment on 24-hour esophageal acidity in patients with reflux esophagitis. Scand J Gastroenterol 1988;23:1141–6

Hội đồng thuốc và điều trị - Bệnh viện Ung bướu Hà Nội