Nơi làm việc: Khoa Nội Tổng hợp Theo yêu cầu
Kinh nghiệm làm việc:
10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị nội khoa ung thư.
Chuyên môn:
- Bác sĩ điều trị nội khoa ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phần mềm, u lympho ác tính không hodgkin…
- Tham gia điều trị các bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng tại đơn vị NCLS tại bệnh viện, tham gia điều trị trong các TNLS pha 2, pha 3 về điều trị ung thư phổi, ung thư vú, ung thư thực quản, đầu cổ…
- Thành viên tiểu ban Chăm sóc giảm nhẹ, bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
- Thành viên tổ tư vấn cai nghiện thuốc lá, bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
Thành viên của tổ chức: Hiệp hội Ung thư nội khoa châu Âu (ESMO)
Sách, báo, công trình nghiên cứu:
- Mai Thị Hồng Quỳnh (2023), Đánh giá điều trị bước một ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV có đột biến EGFR bằng Afatinib tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội, Tạp chí Y học Việt Nam.
- Nghiên cứu pha III, mù đôi, đối chứng giả dược, đa trung tâm, quốc tế về Durvalumab trong điều trị tân bổ trợ/bổ trợ ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II và III còn khả năng phẫu thuật (AEGEAN)
- Nghiên cứu pha III, nhãn mở, ngẫu nhiên dùng Osimetinib, kết hợp hoặc không kết hợp với Liệu pháp hóa trị chứa Platinum cùng với Pemetrexed, trong điều trị bước một ở những bệnh nhân Ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến Thụ Thể yếu tổ tăng trưởng biểu bì (EGFR) dương tính, giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn (FLAURA2)
- Nghiên cứu pha III, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược, đa trung tâm, quốc tế về Durvalumab và Tremelimumab trong điều trị củng cố ở những bệnh nhân Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú không có bệnh tiến triển sau hóa xạ trị đồng thời (ADRIATIC)
- Nghiên cứu pha III ngẫu nhiên, đối chứng, đa trung tâm, ba nhánh gồm Osimertinib đơn trị hoặc phối hợp với hoá trị liệu trong điều trị tân bổ trợ, so sánh với hoá trị điều trị chuẩn ở những bệnh nhân ưng thư phổi không tế bào nhỏ còn khả năng phẫu thuật và có đột biến EGFR (NEOADAURA)
- Nghiên cứu phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi, giai đoạn III về hoá trị liệu chứa platinum có hoặc không có INCMGA00012 trong điều trị bước 1 cho ung thư phổi di ăn không tế bào nhỏ dạng tế bào vảy và không phải tế bào vảy (POD1UM-304)
- Nhận xét kết quả điều trị bước một ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến EGFR bằng AFATINIB
- Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ vinorelbine-cisplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ
- Nghiên cứu sự bộc lộ MSI trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
- Kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến gen ALK bằng thuốc ức chế tyrosine kinase – ceritinib tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
- Nhận xét kết quả điều trị bước 2 ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến T790M thứ phát bằng osimertinib
- Đánh giá kết quả điều trị bước 1 trên bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn IVb bằng phác đồ Docetaxel kết hợp với liệu pháp ức chế Androgen

