
U não
Nguồn: American Childhood Cancer Organization. Brain Cancers. 2025.
https://www.acco.org/brain-cancers/
Có những loại u não nguyên phát nào?
U não nguyên phát được phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Các loại u nguyên phát được phân loại theo loại tế bào nguyên phát. U thần kinh đệm, (loại u nguyên phát sẽ là trọng tâm trong bài viết này) là một loại u não nguyên phát thường gặp. Khởi phát từ những tế bào đặc biệt trong trung tâm của hệ thống thần kinh được gọi là tế bào hình sao hoặc tế bào thần kinh đệm ít nhánh, loại u não này được gọi là u tế bào sao hoặc u thần kinh đệm ít nhánh.
Phân loại giải phẫu bệnh của u não nguyên phát giúp phân biệt những đặc tính lâm sàng của khối u và cung cấp thêm thông tin về sự phát triển, tái phát và tiên lượng của khối u
Đối với u thần kinh đệm, khối u với phân độ 1 theo thang giải phẫu bệnh của WHO là một trong nhưng u lành tính nhất và còn được gọi là u sao bào lông. Loại u này thường gặp ở trẻ em.
U đệm thần kinh độ 2 thường được gọi là “u thần kinh đệm xâm nhập” hoặc “u đệm thần kinh độ thấp” (LGGs) bởi tính phát triển chậm và xâm nhập của chúng.
Độ 3 và 4, u thần kinh đệm thoái sản và u nguyên bào thần kinh đệm, hoặc u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng (GBM) được xem là “u đệm thần kinh độ cao” (HGGs) do tốc độ phát triển nhanh và được coi là ác tính, hoặc ung thư. U thần kinh đệm độ cao có thể tiến triển từ u đệm thần kinh độ thấp, hoặc có thể là “de novo” (nghĩa là nguyên phát đã có u độ cao) và có những đột biến đặc hiệu liên quan tùy theo từng loại.

U thần kinh đệm
Nguồn: Aaron Cohen-Gadol. Overview of Types of Glioma. 2023
https://www.aaroncohen-gadol.com/en/patients/glioma/types/overview
Các triệu chứng của u não nguyên phát
Triệu chứng của u não phụ thuộc vào một số yếu tố, gồm vị trí và kích thước của khối u. Ví dụ, nếu một khối u nằm ở gần vỏ não vận động, bệnh nhân có thể xuất hiện yếu liệt nửa người. Nếu khối u ở gần khu vực điều khiển giao tiếp, triệu chứng có thể gồm nói khó hoặc khó khăn về hiểu lời nói.
Ngay cả những khối u não nhỏ cũng có thể ảnh hưởng tới chức năng hoạt động của não tại khu vực mà chúng phát triển, tùy thuộc và chức năng của não mà khối u tác động. Những khối u nguyên phát não có thể là nguyên nhân của co giật, đau đầu, buồn nôn, và nôn.
Chẩn đoán u não
Không có một cách thường quy nào để sàng lọc u não (khác biệt với các loại ung thư ở tiền liệt tuyến hoặc đại tràng). Bởi vậy, hầu hết các khối u não được chẩn đoán khi bệnh nhân đã có các triệu chứng hoặc dấu hiệu của sự phát triển u; ít gặp hơn, u não có thể được phát hiện vô tình sau khi gặp chấn thương tại đầu.
Bác sĩ thường chẩn đoán u não nguyên phát nhờ thực hiện chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Kiểm tra sức khỏe toàn bộ sẽ được thực hiện và tiền sử bệnh lý cũng cần phải được khai thác đầy đủ để giúp bác sĩ lên kế hoạch quản lý bệnh tốt nhất. Đôi khi, đối với những trường hợp u não gần những vùng “trọng yếu” của não với những chức năng quan trọng (ví dụ như giao tiếp và vận động), chụp cộng hưởng từ chuyên sâu giúp bác sĩ nhận diện được mối quan hệ giữa khối u và chức năng trong não. Điều này có giá trị trong việc lên kế hoạch phẫu thuật.
Cách điều trị khối u não độ mô học thấp (độ 1 tới độ 2)
Hầu hết các khối u não thường xảy ra tự phát, hoặc ngẫu nhiên mà không có nguyên nhân nào rõ ràng. Một số có thể liên quan đến các hội chứng, tuy nhiên u não điển hình liên quan đến những bệnh nhân đã từng có nhiều khối u hoặc từng mắc những loại u khác.
Tuy nhiên, các khối u não nguyên phát có một số đột biến gene đặc biệt và các nhà nghiên cứu hàng đầu tìm hiểu về những sự bất thường này. Bằng cách tầm soát bộ gene của khối u, chúng ta có thể quyết định cách trị liệu và cá thể hóa cho từng người bệnh. Trong khi các phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho u não nguyên phát được áp dụng cho toàn bộ bệnh nhân, các thử nghiệm lâm sàng cũng có thể được lựa chọn, để đưa ra kết quả điều trị tốt nhất.
Cách điều trị khối u não độ mô học cao (từ độ 3 tới độ 4)
Hầu hết u não được điều trị bằng phẫu thuật, chủ yếu sử dụng sinh thiết định vị lập thể dưới hướng dẫn hình ảnh cho chẩn đoán có thể kèm theo phẫu thuật vi phẫu cắt u (có nghĩa là cắt bỏ tối đa khối u an toàn nhất có thể). Phẫu thuật cắt bỏ khối u giúp kiểm soát hoặc cải thiện triệu chứng của bệnh nhân. Nhiều yếu tố ảnh hưởng lựa chọn phương pháp điều trị, nhưng nó là kinh nghiệm để chúng tôi lựa chọn phương pháp mạnh mẽ tốt nhất có thể vì khối lượng u não được loại bỏ liên hệ trực tiếp đến kết quả điều trị của bệnh nhân, có nghĩa là, càng nhiều u được loại bỏ, thì kết quá càng tốt.
Tuy rằng hiếm gặp, nhưng ở một số bệnh nhân có khối u não khó phát hiện và không biểu hiện bất kì triệu chứng nào và cần theo dõi sát sao bằng chụp MRI.
Điều gì xảy ra sau phẫu thuật?
Hầu hết bệnh nhân với u não nguyên phát, ví dụ như u thần kinh đệm, cần thêm các phương pháp điều trị bổ trợ như xạ trị và/ hoặc hóa trị.
Nguồn: Yale Medicine https://www.yalemedicine.org/
Đường dẫn: https://www.yalemedicine.org/conditions/primary-brain-tumors
Biên dịch: BS.Vũ Thu Uyên - Khoa Nội Vú, Phụ khoa, Đầu cổ Theo yêu cầu, Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
Hiệu đính: ThS. BS. Nguyễn Thanh Hằng – Phòng HTQT - NCKH



















